Trong hệ thống từ vựng tiếng Trung ứng dụng, Giao thông (交通) là chủ đề mang tính thiết yếu hàng đầu. Dù mục tiêu của bạn là du học, làm việc hay du lịch, đây chính là kỹ năng ngôn ngữ ‘sinh tồn’ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề: từ việc mua vé tàu, gọi xe công nghệ cho đến việc định vị phương hướng giữa các siêu đô thị.
Hiểu được tầm quan trọng đó, bài viết này của HSKMASTER đã hệ thống hóa khái quát từ vựng giao thông theo từng nhóm chức năng, đi kèm các tình huống thực tế giúp bạn ứng dụng ngay lập tức vào đời sống.
1. Từ vựng về phương tiện giao thông
Trong tiếng Trung, phương tiện giao thông gọi là 交通工具 (jiāotōng gōngjù).
交通 nghĩa là giao thông, 工具 nghĩa là công cụ → ghép lại nghĩa là phương tiện giao thông.
Thông thường, người Trung Quốc chia phương tiện giao thông thành bốn nhóm lớn:
- Giao thông đường bộ
- Giao thông đường sắt
- Giao thông đường hàng không
- Giao thông đường thủy
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng nhóm.
Phương tiện giao thông đường bộ (陆路交通 – Lùlù jiāotōng)
Đây là những phương tiện thông dụng hàng ngày trên đường phố Trung Quốc:

👉 Thông tin thêm về 网约车 (xe đặt qua ứng dụng)
Ngày nay ở Trung Quốc, đa số người dân không vẫy taxi ngoài đường nữa mà đặt xe bằng điện thoại. Hình thức này gọi là: 网约车 (wǎng yuē chē) – xe đặt qua mạng (xe công nghệ)
Ứng dụng nổi tiếng nhất là 滴滴 (Dīdī) – tương tự như Grab hoặc Uber của Việt Nam. Hầu như tất cả người Trung Quốc đều sử dụng ứng dụng này để gọi xe, vì rất tiện lợi, nhanh chóng và giá cả cũng minh bạch.
Cách sử dụng 滴滴 (Dīdī) cũng rất đơn giản. Trước tiên, bạn cần nhập điểm xuất phát 出发地 (chūfādì) và điểm đến 目的地 (mùdìdì). Sau khi nhập xong, hệ thống sẽ hiển thị giá tiền xe 车费 (chēfèi) để bạn biết trước chuyến đi này tốn bao nhiêu tiền. Nếu bạn đồng ý, bạn chỉ cần bấm xác nhận đặt xe 确认叫车 (quèrèn jiàochē), sau đó hệ thống sẽ tự động tìm tài xế gần bạn nhất.
- Các loại xe trong 滴滴 (Dīdī):
出租车 – chūzūchē – Taxi
快车 – kuàichē – Xe giá rẻ (xe công nghệ)
专车 – zhuānchē – Xe cao cấp
拼车 – pīnchē – Đi ghép xe / đi chung xe
商务车 – shāngwùchē – Xe 7 chỗ / xe thương mại
豪华车 – háohuáchē – Xe sang
- Câu tiếng Trung thường dùng khi đi 滴滴(Dīdī):
我已经叫滴滴了 – Wǒ yǐjīng jiào Dīdī le – Tôi gọi xe rồi
司机快到了 – Sījī kuài dào le – Tài xế sắp đến
请在这里停车 – Qǐng zài zhèlǐ tíngchē – Dừng ở đây
我赶时间 – Wǒ gǎn shíjiān – Tôi đang vội
可以开快一点吗? – Kěyǐ kāi kuài yìdiǎn ma? – Có thể đi nhanh hơn không?
可以走高速吗? – Kěyǐ zǒu gāosù ma? – Có thể đi đường cao tốc không?
到了,谢谢 – Dào le, xièxie – Đến rồi, cảm ơn
麻烦给我一个好评 – Máfan gěi wǒ yí gè hǎopíng – Làm phiền đánh giá tốt
- Thanh toán khi đi 滴滴(Dīdī):
Ở Trung Quốc rất ít khi thanh toán bằng tiền mặt (现金 – Xiànjīn). Sau khi xuống xe, tiền sẽ tự động trừ qua:
支付宝 – Zhīfùbǎo – Alipay
微信支付 – Wēixìn zhīfù – WeChat Pay
银行卡 – Yínhángkǎ – Thẻ ngân hàng
自动扣费 – Zìdòng kòufèi – Tự động trừ tiền
评价司机 – Píngjià sījī – Đánh giá tài xế

- Ví dụ hội thoại thực tế:
A: 我用滴滴叫车了,你到哪里了?
Wǒ yòng Dīdī jiào chē le, nǐ dào nǎlǐ le?
Tôi đặt xe Didi rồi, bạn đến đâu rồi?
B: 我快到了,大概三分钟。
Wǒ kuài dào le, dàgài sān fēnzhōng.
Tôi sắp đến rồi, khoảng 3 phút nữa.
A: 好的,我在路边等你。
Hǎo de, wǒ zài lùbiān děng nǐ.
Được, tôi đợi bạn ở ven đường.
B: 你看到一辆白色的车了吗?
Nǐ kàn dào yí liàng báisè de chē le ma?
Bạn có thấy chiếc xe màu trắng không?
A: 看到了,是你吗?
Kàn dào le, shì nǐ ma?
Tôi thấy rồi, là bạn phải không?
B: 对,你的手机尾号是多少?
Duì, nǐ de shǒujī wěihào shì duōshao?
Đúng rồi, số cuối điện thoại của bạn là bao nhiêu?
A: 尾号是5678。
Wěihào shì wǔ liù qī bā.
Số cuối là 5678.
B: 好的,请上车。
Hǎo de, qǐng shàng chē.
Được rồi, mời bạn lên xe.
A: 我要去火车站,可以走高速吗?
Wǒ yào qù huǒchēzhàn, kěyǐ zǒu gāosù ma?
Tôi muốn đi ga tàu, có thể đi đường cao tốc không?
B: 可以,但是要多一点钱。
Kěyǐ, dànshì yào duō yìdiǎn qián.
Có thể, nhưng sẽ tốn thêm tiền.
A: 没关系,我赶时间。
Méi guānxi, wǒ gǎn shíjiān.
Không sao, tôi đang vội.
B: 好的,大概二十分钟到。
Hǎo de, dàgài èrshí fēnzhōng dào.
Được, khoảng 20 phút nữa đến.
A: 到了,谢谢师傅。
Dào le, xièxie shīfu.
Đến rồi, cảm ơn tài xế.
B: 不客气,麻烦给个好评。
Bù kèqi, máfan gěi ge hǎopíng.
Không có gì, làm phiền đánh giá tốt giúp tôi.
Phương tiện giao thông đường sắt (铁路交通)
Nếu bạn di chuyển trong/giữa các thành phố ở Trung Quốc, bạn có thể nhận ra giao thông đường sắt rất được ưa chuộng vì sự thuận tiện, tốc độ nhanh và tiết kiệm chi phí.

👉 Thông tin thêm về tàu điện ngầm ở Trung Quốc (地铁 – Dìtiě)
Tàu điện ngầm ở Trung Quốc rất phát triển, sạch sẽ, nhanh và đúng giờ. Tuy nhiên, vào giờ cao điểm thì rất đông, gọi là 高峰期 (gāofēng qī) – giờ cao điểm.
- Khi đi tàu điện ngầm, bạn sẽ thường xuyên nhìn thấy những từ sau:
地铁 – dìtiě – Tàu điện ngầm
地铁站 – dìtiězhàn – Ga tàu điện ngầm
入口 – rùkǒu – Lối vào
出口 – chūkǒu – Lối ra
买票 – mǎi piào – Mua vé
票价 – piàojià – Giá vé
自动售票机 – zìdòng shòupiàojī – Máy bán vé tự động
刷卡 – shuākǎ – Quẹt thẻ
安检 – ānjiǎn – Kiểm tra an ninh
站台 – zhàntái – Sân ga
换乘 – huànchéng – Chuyển tuyến
方向 – fāngxiàng – Hướng đi
终点站 – zhōngdiǎn zhàn – Ga cuối
- Quy trình đi tàu điện ngầm:
进地铁站 → 安检 → 买票 / 刷卡 / 扫码 → 进站 → 看方向 → 等车 → 上车 → 到站 → 下车 → 出口
Jìn dìtiě zhàn → Ānjiǎn → Mǎi piào / Shuākǎ / Sǎomǎ → Jìn zhàn → Kàn fāngxiàng → Děng chē → Shàng chē → Dào zhàn → Xià chē → Chūkǒu
Vào ga tàu điện ngầm → Kiểm tra an ninh → Mua vé / Quẹt thẻ / Quét mã → Vào ga → Xem hướng tàu → Đợi tàu → Lên tàu → Đến ga → Xuống tàu → Ra cửa
- Học từ vựng qua bài đọc hiểu:
今天我坐地铁去公司。首先,我进地铁站,然后过安检。过了安检以后,我用支付宝扫码进站。进站以后,我看地铁的方向,然后在站台等车。地铁来了以后,我上车,大概坐五站就到了。到站以后,我下车,从二号出口出去,走五分钟就到公司了。
Jīntiān wǒ zuò dìtiě qù gōngsī. Shǒuxiān, wǒ jìn dìtiě zhàn, ránhòu guò ānjiǎn. Guò le ānjiǎn yǐhòu, wǒ yòng Zhīfùbǎo sǎomǎ jìn zhàn. Jìn zhàn yǐhòu, wǒ kàn dìtiě de fāngxiàng, ránhòu zài zhàntái děng chē. Dìtiě lái le yǐhòu, wǒ shàng chē, dàgài zuò wǔ zhàn jiù dào le. Dào zhàn yǐhòu, wǒ xià chē, cóng èr hào chūkǒu chūqù, zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào gōngsī le.
Hôm nay tôi đi tàu điện ngầm đến công ty. Đầu tiên, tôi vào ga tàu điện ngầm, sau đó qua kiểm tra an ninh. Sau khi qua kiểm tra an ninh, tôi dùng Alipay quét mã vào ga. Sau khi vào ga, tôi xem hướng tàu, sau đó đợi tàu ở sân ga. Khi tàu đến, tôi lên tàu, đi khoảng 5 ga thì đến nơi. Sau khi đến ga, tôi xuống tàu, đi ra cửa số 2, đi bộ 5 phút là đến công ty.

Phương tiện giao thông đường hàng không (航空交通 – Hángkōng jiāotōng)
Nếu phải đi quãng đường rất xa, ví dụ như đi từ Nam Kinh đến Quảng Châu, từ Bắc Kinh đến Côn Minh, hoặc đi từ Trung Quốc về Việt Nam, thì phương tiện nhanh và tiện lợi nhất chính là máy bay. Trong tiếng Trung, giao thông đường hàng không gọi là 航空交通 (Hángkōng jiāotōng).

- Một số từ vựng thường dùng khi đi máy bay:
机票 – jīpiào – Vé máy bay
登机牌 – dēngjīpái – Thẻ lên máy bay
姓名 – xìngmíng – Họ tên
航班号 – hángbān hào – Số hiệu chuyến bay
出发地 – chūfādì – Nơi khởi hành
目的地 – mùdìdì – Điểm đến
起飞时间 – qǐfēi shíjiān – Giờ cất cánh
登机时间 – dēngjī shíjiān – Thời gian lên máy bay
登机口 – dēngjīkǒu – Cửa lên máy bay
座位号 – zuòwèi hào – Số ghế
舱位 – cāngwèi – Hạng ghế
头等舱 – tóuděng cāng – Hạng nhất
商务舱 – shāngwù cāng – Hạng thương gia
经济舱 – jīngjì cāng – Hạng phổ thông
行李额 – xínglǐ é – Số hành lý được phép mang
手提行李 – shǒutí xínglǐ – Hành lý xách tay
托运行李 – tuōyùn xínglǐ – Hành lý ký gửi
登机顺序 – dēngjī shùnxù – Thứ tự lên máy bay
安检口 – ānjiǎn kǒu – Cửa kiểm tra an ninh
候机厅 – hòujī tīng – Phòng chờ
转机 – zhuǎnjī – Quá cảnh
到达 – dàodá – Đến nơi
出发 – chūfā – Khởi hành

- Học từ vựng qua bài đọc hiểu:
上个月我坐飞机去上海出差。这是我第一次在中国坐飞机,所以有一点紧张。我提前两个小时到机场,先去值机,然后托运行李。办完手续以后,我拿着登机牌去过安检。过了安检以后,我去候机厅等飞机。飞机起飞前四十分钟开始登机,我按照登机牌上的登机口排队登机。上了飞机以后,我找到自己的座位,把行李放在行李架上,然后系好安全带。两个小时以后,飞机顺利降落在上海浦东机场。我下飞机以后去取行李,然后坐地铁去酒店。
Shàng gè yuè wǒ zuò fēijī qù Shànghǎi chūchāi. Zhè shì wǒ dì yī cì zài Zhōngguó zuò fēijī, suǒyǐ yǒu yìdiǎn jǐnzhāng. Wǒ tíqián liǎng gè xiǎoshí dào jīchǎng, xiān qù zhíjī, ránhòu tuōyùn xínglǐ. Bàn wán shǒuxù yǐhòu, wǒ ná zhe dēngjīpái qù guò ānjiǎn. Guò le ānjiǎn yǐhòu, wǒ qù hòujī tīng děng fēijī. Fēijī qǐfēi qián sìshí fēnzhōng kāishǐ dēngjī, wǒ ànzhào dēngjīpái shàng de dēngjīkǒu páiduì dēngjī. Shàng le fēijī yǐhòu, wǒ zhǎodào zìjǐ de zuòwèi, bǎ xínglǐ fàng zài xínglǐ jià shàng, ránhòu jì hǎo ānquándài. Liǎng gè xiǎoshí yǐhòu, fēijī shùnlì jiàngluò zài Shànghǎi Pǔdōng jīchǎng. Wǒ xià fēijī yǐhòu qù qǔ xínglǐ, ránhòu zuò dìtiě qù jiǔdiàn.
Tháng trước tôi đi máy bay đến Thượng Hải công tác. Đây là lần đầu tiên tôi đi máy bay ở Trung Quốc nên hơi lo lắng. Tôi đến sân bay trước 2 tiếng, đầu tiên đi làm thủ tục check-in, sau đó ký gửi hành lý. Sau khi làm xong thủ tục, tôi cầm thẻ lên máy bay đi qua kiểm tra an ninh. Sau khi qua kiểm tra an ninh, tôi đến phòng chờ đợi máy bay. Trước khi máy bay cất cánh 40 phút bắt đầu lên máy bay, tôi xếp hàng lên máy bay theo cửa ghi trên thẻ lên máy bay. Sau khi lên máy bay, tôi tìm chỗ ngồi của mình, đặt hành lý lên kệ hành lý, sau đó thắt dây an toàn. Sau 2 tiếng, máy bay hạ cánh xuống sân bay Phố Đông Thượng Hải. Sau khi xuống máy bay, tôi đi lấy hành lý, sau đó đi tàu điện ngầm đến khách sạn.
Phương tiện giao thông đường thủy (水上交通 – shuǐshàng jiāotōng)
Ở Trung Quốc, giao thông đường thủy không phải là phương tiện chính trong thành phố như xe buýt hay tàu điện ngầm, nhưng ở một số khu vực, đặc biệt là khu du lịch hoặc khu vực có nhiều sông, tàu thủy và phà vẫn là phương tiện rất quan trọng.

- Học từ mới qua đoạn hội thoại:
A: 请问,去对岸可以坐什么交通工具?
Qǐngwèn, qù duì’àn kěyǐ zuò shénme jiāotōng gōngjù?
Xin hỏi, đi sang bờ bên kia có thể đi phương tiện gì?
B: 你可以坐渡船,从这个码头上船。
Nǐ kěyǐ zuò dùchuán, cóng zhège mǎtóu shàng chuán.
Bạn có thể đi phà, lên tàu từ bến tàu này.
A: 船什么时候出发?
Chuán shénme shíhou chūfā?
Tàu khi nào khởi hành?
B: 大概十分钟以后出发。
Dàgài shí fēnzhōng yǐhòu chūfā.
Khoảng 10 phút nữa khởi hành.
A: 到对岸要多长时间?
Dào duì’àn yào duō cháng shíjiān?
Đến bờ bên kia mất bao lâu?
B: 大概二十分钟,船到达以后就可以下船了。
Dàgài èrshí fēnzhōng, chuán dàodá yǐhòu jiù kěyǐ xià chuán le.
Khoảng 20 phút, sau khi tàu đến nơi thì có thể xuống tàu.
A: 好的,谢谢你!
Hǎo de, xièxie nǐ!
Được rồi, cảm ơn bạn!
B: 不客气,祝你旅途愉快!
Bú kèqi, zhù nǐ lǚtú yúkuài!
Không có gì, chúc bạn thượng lộ bình an!

2. Đường xá và các địa điểm giao thông
Trong tiếng Trung, đường xá nói chung gọi là 道路 (dàolù), còn giao thông gọi là 交通 (jiāotōng). Khi xem bản đồ hoặc hỏi đường, bạn sẽ thường xuyên gặp các từ như đường lớn, đường nhỏ, ngã tư, vỉa hè, cầu vượt, hầm đi bộ… Đây đều là những từ rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày.
Các loại đường (道路类型)

Ví dụ:
- 过马路的时候要看红绿灯。
Khi qua đường phải nhìn đèn giao thông. - 请走斑马线过马路。
Hãy đi qua đường bằng vạch qua đường. - 我们在十字路口见面吧。
Chúng ta gặp nhau ở ngã tư nhé.
Các địa điểm giao thông (交通地点)
Ngoài đường xá, bạn cũng cần biết các địa điểm liên quan đến giao thông như bến xe, ga tàu, sân bay, bãi đỗ xe… Vì khi hỏi đường, bạn sẽ thường nói: “Ga tàu ở đâu?”, “Bến xe ở đâu?”, “Trạm tàu điện ngầm ở đâu?”…
车站 – chēzhàn – Trạm xe
公交车站 – gōngjiāo chēzhàn – Trạm xe buýt
地铁站 – dìtiě zhàn – Ga tàu điện ngầm
火车站 – huǒchē zhàn – Ga tàu hỏa
高铁站 – gāotiě zhàn – Ga tàu cao tốc
机场 – jīchǎng – Sân bay
码头 – mǎtóu – Bến tàu
停车场 – tíngchēchǎng – Bãi đỗ xe
加油站 – jiāyóu zhàn – Trạm xăng
充电站 – chōngdiàn zhàn – Trạm sạc điện
过街天桥 – guòjiē tiānqiáo – Cầu vượt đi bộ
地下通道 – dìxià tōngdào – Hầm đi bộ
隧道 – suìdào – Đường hầm
服务区 – fúwùqū – Trạm dừng nghỉ (trên cao tốc)
收费站 – shōufèizhàn – Trạm thu phí
候车室 – hòuchēshì – Phòng chờ xe
售票处 – shòupiàochù – Quầy bán vé
入口 – rùkǒu – Lối vào
出口 – chūkǒu – Lối ra
Ví dụ:
- 请问,地铁站在哪儿?
Qǐngwèn, dìtiě zhàn zài nǎr?
Xin hỏi ga tàu điện ngầm ở đâu? - 我在公交车站等车。
Wǒ zài gōngjiāo chēzhàn děng chē.
Tôi đợi xe ở trạm xe buýt. - 你可以从地下通道过马路。
Nǐ kěyǐ cóng dìxià tōngdào guò mǎlù.
Bạn có thể qua đường bằng hầm đi bộ.
Các nút giao thông thường gặp (路口)
路口 – lùkǒu – Ngã rẽ
十字路口 – shízì lùkǒu – Ngã tư
丁字路口 – dīngzì lùkǒu – Ngã ba chữ T
红绿灯 – hónglǜdēng – Đèn giao thông
斑马线 – bānmǎxiàn – Vạch qua đường
人行横道 – rénxíng héngdào – Lối qua đường cho người đi bộ
过马路 – guò mǎlù – Qua đường
3. Hỏi đường và chỉ đường trong tiếng Trung

Các mẫu câu hỏi đường thường dùng
- 请问,去[地方]怎么走?
Qǐngwèn, qù [dìfang] zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi đến [địa điểm] đi như thế nào?
- 请问,[地方]在哪儿?
Qǐngwèn, [dìfang] zài nǎr?
Xin hỏi, [địa điểm] ở đâu?
- 请问,这里离[地方]远吗?
Qǐngwèn, zhèlǐ lí [dìfang] yuǎn ma?
Xin hỏi, từ đây đến [địa điểm] có xa không?
- 请问,最近的地铁站在哪儿?
Qǐngwèn, zuìjìn de dìtiě zhàn zài nǎr?
Xin hỏi, ga tàu điện ngầm gần nhất ở đâu?
- 请问,怎么去火车站?
Qǐngwèn, zěnme qù huǒchē zhàn?
Xin hỏi, đi đến ga tàu hỏa như thế nào?
- 我迷路了,可以帮我一下吗?
Wǒ mílù le, kěyǐ bāng wǒ yíxià ma?
Tôi bị lạc đường rồi, bạn có thể giúp tôi không?
- 我要去这个地址,您能帮我看看吗?
Wǒ yào qù zhège dìzhǐ, nín néng bāng wǒ kànkan ma?
Tôi muốn đến địa chỉ này, bạn có thể xem giúp tôi không?
Từ vựng dùng khi chỉ đường

- Hội thoại mẫu:
A: 请问,不好意思,我想去最近的地铁站,但是我不太认识路,您可以告诉我怎么走吗?
Qǐngwèn, bù hǎoyìsi, wǒ xiǎng qù zuìjìn de dìtiě zhàn, dànshì wǒ bú tài rènshi lù, nín kěyǐ gàosu wǒ zěnme zǒu ma?
Xin lỗi, tôi muốn đến ga tàu điện ngầm gần nhất, nhưng tôi không rành đường, bạn có thể chỉ tôi đi như thế nào không?
B: 可以,你先一直往前走,大概走五分钟,会看到一个很大的十字路口。
Kěyǐ, nǐ xiān yīzhí wǎng qián zǒu, dàgài zǒu wǔ fēnzhōng, huì kàn dào yí gè hěn dà de shízì lùkǒu.
Được, trước tiên bạn đi thẳng về phía trước, đi khoảng 5 phút, bạn sẽ thấy một ngã tư rất lớn.
A: 到了十字路口以后,我应该往哪边走?
Dào le shízì lùkǒu yǐhòu, wǒ yīnggāi wǎng nǎ biān zǒu?
Sau khi đến ngã tư thì tôi nên đi về hướng nào?
B: 到十字路口以后往右转,然后过马路,地铁站就在马路对面,很容易看到。
Dào shízì lùkǒu yǐhòu wǎng yòu zhuǎn, ránhòu guò mǎlù, dìtiě zhàn jiù zài mǎlù duìmiàn, hěn róngyì kàn dào.
Đến ngã tư thì rẽ phải, sau đó qua đường, ga tàu điện ngầm ở ngay đối diện, rất dễ nhìn thấy.
A: 从这里走到地铁站大概需要多长时间?
Cóng zhèlǐ zǒu dào dìtiě zhàn dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Đi bộ từ đây đến ga tàu điện ngầm khoảng bao lâu?
B: 如果走路的话,大概十分钟,如果你赶时间的话,可以骑共享单车。
Rúguǒ zǒulù de huà, dàgài shí fēnzhōng, rúguǒ nǐ gǎn shíjiān de huà, kěyǐ qí gòngxiǎng dānchē.
Nếu đi bộ thì khoảng 10 phút, nếu bạn vội thì có thể đi xe đạp công cộng.
A: 好的,我知道了,非常感谢您!
Hǎo de, wǒ zhīdào le, fēicháng gǎnxiè nín!
Được rồi, tôi biết rồi, cảm ơn bạn rất nhiều!
B: 不客气,如果找不到的话,可以再问别人。
Bú kèqi, rúguǒ zhǎo bú dào de huà, kěyǐ zài wèn biérén.
Không có gì, nếu không tìm thấy thì bạn có thể hỏi người khác.
4. Tình huống khẩn cấp thi tham gia giao thông
Khi ở Trung Quốc, bạn nên chuẩn bị trước những câu nói dùng trong trường hợp khẩn cấp, nếu chẳng may xảy ra sự cố, bạn sẽ thấy những câu này cực kỳ quan trọng:
Nếu xảy ra tai nạn giao thông, bạn có thể nói:
- 我出车祸了。 – Wǒ chū chēhuò le. – Tôi bị tai nạn xe.
- 这里发生车祸了。 – Zhèlǐ fāshēng chēhuò le. – Ở đây xảy ra tai nạn.
- 有人受伤了。 – Yǒurén shòushāng le. – Có người bị thương.
- 请叫救护车。 – Qǐng jiào jiùhùchē. – Hãy gọi xe cấp cứu.
- 请报警。 – Qǐng bàojǐng. – Hãy gọi cảnh sát.
Nếu xe của bạn bị hỏng giữa đường, bạn có thể nói:
- 我的车坏了。 – Wǒ de chē huài le. – Xe tôi hỏng rồi.
- 车发动不了了。 – Chē fādòng bù liǎo le. – Xe không khởi động được.
- 可以帮我叫拖车吗? – Kěyǐ bāng wǒ jiào tuōchē ma? – Bạn có thể gọi xe kéo giúp tôi không?
- 修理厂在哪儿? – Xiūlǐ chǎng zài nǎr? – Tiệm sửa xe ở đâu?
Nếu bạn bị lạc đường:
- 我迷路了。 – Wǒ mílù le. – Tôi bị lạc đường.
- 我找不到地铁站。 – Wǒ zhǎo bú dào dìtiě zhàn. – Tôi không tìm thấy ga tàu điện.
- 你可以帮我吗? – Nǐ kěyǐ bāng wǒ ma? – Bạn có thể giúp tôi không?
- 我想去这个地方。 – Wǒ xiǎng qù zhège dìfang. – Tôi muốn đến chỗ này.
Nếu bạn làm rơi đồ trên taxi:
- 我的钱包丢在出租车上了。 – Wǒ de qiánbāo diū zài chūzūchē shàng le. – Ví tôi rơi trên taxi.
- 我的手机丢了。 – Wǒ de shǒujī diū le. – Tôi mất điện thoại.
- 我记得车牌号。 – Wǒ jìde chēpáihào. – Tôi nhớ biển số xe.
👉 Các số điện thoại khẩn cấp:
- 110 – 报警 – bàojǐng – Cảnh sát
- 120 – 急救 – jíjiù – Cấp cứu
- 119 – 火警 – huǒjǐng – Cứu hỏa
- 122 – 交通事故报警 – jiāotōng shìgù bàojǐng – Cảnh sát giao thông
5. Tiếng lóng về giao thông
Trong đời sống hàng ngày, người Trung Quốc có rất nhiều từ lóng liên quan đến giao thông. Nếu bạn chỉ học từ trong sách giáo khoa, có thể bạn sẽ không hiểu khi nghe người bản xứ nói chuyện. Hãy cùng HSKMASTER tìm hiểu một số từ lóng thú vị nhé:
老司机 (lǎo sījī). Nghĩa đen của từ này là “tài xế lâu năm”, nhưng trong tiếng lóng, nó dùng để chỉ một người rất có kinh nghiệm, rất sành sỏi trong một lĩnh vực nào đó. Ví dụ, nếu một người rất rành về du lịch, người ta cũng có thể gọi anh ta là 老司机.
马路杀手 (mǎlù shāshǒu), nghĩa đen là “sát thủ đường phố”. Từ này dùng để chỉ những người lái xe kém, lái xe nguy hiểm, thường là người mới học lái hoặc lái xe không cẩn thận.
碰瓷 (pèng cí). Từ này dùng để chỉ những người cố tình va vào xe của người khác để ăn vạ, đòi tiền bồi thường. Vì hiện tượng này khá phổ biến, nên rất nhiều xe ở Trung Quốc đều lắp 行车记录仪 (camera hành trình) để ghi lại bằng chứng.
抢票 (qiǎng piào). Vào dịp Tết Nguyên Đán, bạn sẽ thường nghe thấy từ, nghĩa là tranh vé, săn vé tàu. Vì vào thời gian này, rất nhiều người về quê nên vé tàu và vé máy bay rất khó mua.
黑车 (hēichē). Nghĩa đen là “xe đen”, nhưng trong thực tế từ này dùng để chỉ taxi dù, tức là xe chở khách không có giấy phép. Những xe này thường xuất hiện ở sân bay, nhà ga hoặc bến xe để mời khách. Giá có thể rẻ nhưng không an toàn, vì vậy người Trung Quốc thường khuyên nên gọi xe qua ứng dụng thay vì đi 黑车.
Lời kết
Chủ đề giao thông trong tiếng Trung là một trong những chủ đề mang tính ứng dụng cao nhất trong đời sống. Thông qua bài học này, chúng ta đã cùng tìm hiểu từ vựng về các phương tiện giao thông; các địa điểm giao thông như nhà ga, đường xá, ngã rẽ, cách hỏi đường và chỉ đường; cách đặt xe qua ứng dụng; cũng như một số tiếng lóng thường dùng khi nói về giao thông và các tình huống khẩn cấp khi tham gia giao thông.
Hy vọng rằng sau bài học này của HSKMASTER, bạn đã có thể tự tin hơn khi nói về chủ đề giao thông bằng tiếng Trung và có thể sử dụng tiếng Trung trong các tình huống đi lại hằng ngày.